Ý nghĩa các chỉ số trong xét nghiệm nước tiểu ở chó, mèo

Xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu được sử dụng để phát hiện một loạt các rối loạn chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiểu, bệnh thận và đái tháo đường. Xét nghiệm nước tiểu bao gồm kiểm tra sự hiện diện, nồng độ các chất trong nước tiểu. Kết quả xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu không bình thường có thể có thể là dấu hiệu bạn đang có bệnh.                                                                          Dưới đây là các chỉ số trong xét nghiệm nước tiểu và ý nghĩa của chúng.

1. pH
  • Độ pH nước tiểu có thể chạy từ 4 (axit mạnh) đến 7 (trung hòa) và 9 (kiềm mạnh)
  • pH nước tiểu biểu lộ nhiều về tình trạng trao đổi chất trong cơ thể con vật và bệnh hệ thống hơn là thận
  • Tăng:

Chế độ ăn nhiều trái cây, rau

Nhiễm kiềm chuyển hóa (với kali bình thường)

Nhiễm trùng đường tiết niệu, nôn kéo dài, nước tiểu bị giữ lại trong bàng quang do viêm BQ hoặc tắc nghẽn

  • Giảm:

Khẩu phần ăn chứa nhiều protein động vật, ngũ cốc hoặc trong trường hợp con vật bị đói khát

Nhiễm axit chuyển hóa, nhiễm toan chuyển hóa (với kali giảm)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sốt, tiêu chảy nhiều, keto niệu, bí tiểu

Đái tháo đường

2. KET (Ketone)
  • Thể Ketone được tìm thấy trong nước tiểu bao gồm 3 loại axit: Trong đó axit acetoacetic và acetone được phát hiện bằng dải thuốc thử nước tiểu nhưng axit beta-hydroxybutyric thì không. Ở động vật mang thai, Ket (+) là dấu hiệu bình thường.
  • Tăng:

Đái tháo đường

Bỏ đói, nhịn ăn kéo dài. Con vật nôn mửa liên tục

Chế độ ăn nhiều chất béo, nghèo carbohydrate

Tăng insulin trong máu, dư thừa catecholamines gây tăng đường huyết, giảm bài tiết insulin

  • Giảm: Không có ý nghĩa trong lâm sàng
3. BLD (Hồng cầu)
  • Kết quả (+)

Tổn thương ở thận gây viêm thận cấp, viêm cầu thận

Thận đa nang, sỏi thận

Huyết sắc tố niệu (do tán huyết trong động mạch và tán huyết miễn dịch)

Myoglobin niệu (do tổn thương cơ)

Xơ gan, nhiễm trùng cấp, nhồi máu, xuất hiện khối u

Đặt ống thông bàng quang

4. GLU (Glucose)
  • Kết quả (+)

Có thể do chế độ ăn với khẩu phần chứa nhiều carbohydrate, do tăng đường huyết hoặc cao hơn ở động vật mang thai

Bệnh đái tháo đường, viêm tụy cấp, tăng năng tuyến giáp, bệnh gan mãn tính

Bệnh ở thận hay tổn thương thận, giảm hấp thu ở ống thận

Trạng thái con vật quá sợ hãi/ hưng phấn

5. BIL (Bilirubin)
  • Nước tiểu khi tiếp xúc với ánh sáng có thể dẫn đến âm tính giả do sự chuyển đổi quang điện tử thành biliverdin. Nên xét nghiệm nước tiểu trong vòng 30p sau khi thu mẫu, nếu để thời gian lâu hơn cần bảo quản lạnh (4độC) trong bóng tối
  • Kết quả (+)

Nghẽn ống mật trong và ngoài gan

Viêm gan, tổn thương tế bào gan

Con vật bị bỏ đói, sốt, giảm bạch cầu

6. SG (Tỉ trọng nước tiểu)

SG cho thấy khả năng lọc cô đặc nước tiểu của ống thận

Khi lượng nước tiểu tăng, tỉ trọng nước tiểu giảm do bị pha loãng. Ngược lại, lượng nước tiểu giảm, tỉ trọng nước tiểu tăng do bị cô đặc

Nước tiểu đẳng trương thường thấy trong bệnh thận mãn khi nước tiểu bài tiết ra có cùng tỉ trọng với huyết tương (khoảng 1.010) do bất thường trong khả năng cô đặc nước tiểu

7. PRO (Protein tổng số)
  • Trường hợp bệnh lý

Khẩu phần ăn chứa quá nhiều protein

Chấn thương thận, tổn thương cầu thận (soi kính có thể thấy xuất hiện hồng cầu và bạch cầu), viêm bể thận, nhồi máu thận, u thận

Viêm, xuất huyết đường tiết niệu. Sỏi tiết niệu. Viêm đường sinh dục. Viêm bàng quang

Sốt, sốc, stress

  • Khác

Protein tìm thấy lượng nhỏ trong nước tiểu là bình thường với con vật đang trong quá trình lên giống/ đẻ con/ mới sinh

8. LEU (Leukocytes)

Chỉ số này cho biết trong nước tiểu có chứa bạch cầu hay không. Thông thường, bạch cầu không xuất hiện trong nước tiểu

Nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu

9. NIT (Nitrite)

Là sản phẩm do vi khuẩn tạo ra

Kết quả (+) cho thấy tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu

10. SC (Ascorbic Acid – Cặn nước tiểu)

Phản ánh nguy cơ bệnh lý ở thận, đường tiết niệu, sỏi đường tiết niệu,..

Các chẩn đoán được dựa trên kết quả kiểm tra soi dưới kính hiển vi

Soi cặn nước tiểu dưới kính hiển vi có thể phát hiện: trụ niệu, hồng cầu, bạch cầu, tế bào biểu mô ống, tế bào bàng quang, tế bào biểu mô chuyển tiếp hoặc vảy, tế bào tinh trùng, vi khuẩn, trứng, ký sinh trùng, nấm men, tế bào u, tinh thể

11. URO (Urobilinogen)
  • Sự xuất hiện của Uro trong nước tiểu cho thấy ống mật mở và tuần hoàn ruột bình thường. Nồng độ Uro giảm trong ngày là hoàn toàn bình thường nhưng nếu Uro giảm nhiều ngày hoặc tăng cần lưu ý
  • Tăng:

Tán huyết trong lòng mạch, xuất huyết mô, suy tim sung huyết

Con vật bị táo bón

Viêm gan, sử dụng thuốc gây độc cho gan, xơ vữa động mạch chủ gan

Tắc nghẽn hoặc nhiễm trùng đường mật

    • Giảm:

Nước tiểu không được bảo quản tốt, tiếp xúc lâu với ánh sáng

Tắc nghẽn đường mật nhưng không nhiễm trùng đường mật

Suy thận

Tế bào gan bị tổn thương

Sử dụng thuốc gây ảnh hưởng đến gan/ ứ mật

Sử dụng kháng sinh trong thời gian dài.

Để được tư vấn trực tiếp bạn hãy liên hệ với chúng tôi: 

Facebook:  Bệnh viện thú y Mỹ Đình 

🏥Bệnh viện thú y Mỹ Đình, số 3 ngõ 25 Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình 2, Hà Nội.

☎️ 0969.306.909

🗓Đặt lịch: https://booking.thuymydinh.vn/index.html

⛳️ Clip chỉ đường:  https://www.youtube.com/shorts/Y6qDxqSsC1o

🔴Cấp cứu 24/7 – Hotline: 0911.583.999

🟢Thức ăn, phụ kiện petshop

🔵Tiêm phòng, tẩy giun, nhỏ ve rận

🟤Khám và điều trị bệnh

🟠Phẫu thuật, ngoại khoa

🟣Sản khoa, khám thai, siêu âm, đỡ đẻ, mổ đẻ

🟡Tư vấn dinh dưỡng và phòng bệnh

⚫️Khách sạn thú cưng

⚪️ Spa, tắm, cắt tỉa, nhuộm lông, làm đẹp thú cưng

🟢 Đào tạo học viên khám chữa bệnh/spa cắt tỉa

Bài viết liên quan
Thức ăn và phụ kiện

Chào mừng bạn đến với Bệnh  viện  thú y Mỹ  Đình, điểm đến hoàn hảo cho mọi nhu cầu về thức ăn và phụ kiện